Chào mừng các bạn đến với website Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Định
  TRANG CHỦ    CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH    Khai thác tài liệu lưu trữ
      LIÊN HỆ      ĐĂNG NHẬP      SƠ ĐỒ WEBSITE          English   
  TRANG CHỦ  GIỚI THIỆU  TIN TỨC - SỰ KIỆN  VĂN BẢN PHÁP LUẬT  QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT  LỊCH CÔNG TÁC  CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC  CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH  HỎI ĐÁP  THÔNG TIN CẦN BIẾT  VĂN BẢN DỰ THẢO
Công dân hỏi - Giám đốc Sở trả lời
Thư điện tử
Văn phòng điện tử 5.0
Nộp phí Bảo vệ môi trường trực tuyến
Văn phòng điện tử
LỊCH
Bản tin Tài nguyên và Môi Trường
Bảng giá đất tỉnh Bình Định
Trang thông tin chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Bình Định
Bộ Luật dân sự 2015
Luật Tiếp cận thông tin
LUẬT BIỂN VN 2012
Danh sách tiêu huỷ GCN QSD đất do sai hỏng

Hiện nay, Sở Tài nguyên và Môi trường có 02 đơn vị trực thuộc đang lưu trữ, quản lý dữ liệu có chức năng cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường :

1. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, địa chỉ 518 - 520 Trần Hưng Đạo - Tp Quy Nhơn .

Cung cấp các tài liệu về hồ sơ địa chính

2. Trung tâm Công nghệ thông tin, địa chỉ : 03 Nguyễn Trung Trực - Tp Quy Nhơn

Cung cấp các tài liệu, dữ liệu thuộc các lĩnh vực khoáng sản, môi trường, nước, thanh tra, đất đai, toạ độ địa chính cơ sở, cao độ, các loại bản đồ địa hình, địa chính cơ sở, các bản đồ chuyên đề ... 

Trình tự, thủ tục cung cấp dữ liệu : 

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu về tài nguyên môi trường phải có văn bản hoặc phiếu yêu cầu gửi cho cơ quan lưu trữ dữ liệu.

Mẫu phiếu yêu cầu 

- Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp dành cho đối tượng là tổ chức hoặc cá nhân  Tải tại đây

- Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu phục vụ đề tài nghiên cứu đối với các đối tượng là học sinh, sinh viên : Tải tại đây

1. Việc nộp văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu được thực hiện theo một trong các phương thức sau:  

a) Nộp trực tiếp tại các cơ quan quản lý dữ liệu;

b) Gửi qua đường công văn, fax, bưu điện. Việc gửi yêu cầu qua đường công văn, fax được thực hiện trong trường hợp người yêu cầu là các cơ quan nhà nước.

2. Cơ quan quản lý dữ liệu tiếp nhận kiểm tra văn bản, phiếu yêu cầu, thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) cho tổ chức, cá nhân.

3. Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Cơ quan quản lý dữ liệu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các dữ liệu cho các tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết.

Những trường hợp không cung cấp dữ liệu

1. Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu mà nội dung không rõ ràng, cụ thể; yêu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước không đúng quy định.

2. Văn bản yêu cầu không có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu xác nhận đối với tổ chức; phiếu yêu cầu không có chữ ký, tên và địa chỉ cụ thể của cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu.

3. Mục đích sử dụng dữ liệu không phù hợp theo quy định của pháp luật.

4. Không thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Khai thác và sử dụng dữ liệu bằng hình thức hợp đồng

Việc khai thác, sử dụng dữ liệu bằng hình thức hợp đồng thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu và tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu. Mẫu hợp đồng cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo  Mẫu 03 Tải tại đây .

Cung cấp dữ liệu phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp

Trường hợp cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp, các đơn vị quản lý Cơ sở dữ liệu dữ liệu về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan, không thu phí khai thác, sử dụng.

BIỂU MỨC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TƯ LIỆU ĐO ĐẠC - BẢN ĐỒ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2013/TT-BTC ngày 26/4/2013 của Bộ Tài chính)

                                                                                    Đơn vị tính: Đồng

STT

LOẠI TƯ LIỆU

ĐƠN VỊ TÍNH

MỨC THU PHÍ

CUNG CẤP TRỰC TIẾP

CUNG CẤP QUA ĐƯỜNG BƯU CHÍNH HOẶC INTERNET

I

Bản đồ in trên giấy

 

 

 

1

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và lớn hơn

Tờ

120.000

130.000

2

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000

Tờ

130.000

140.000

3

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000

Tờ

140.000

150.000

4

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 và nhỏ hơn

Tờ

170.000

180.000

5

Bản đồ hành chính Việt Nam

Bộ

900.000

910.000

6

Bản đồ hành chính cấp tỉnh

Bộ

300.000

310.000

7

Bản đồ hành chính cấp huyện

Bộ

150.000

160.000

II

Bản đồ in ploter

 

 

 

1

Bản đồ địa hình, bản đồ địa chính cơ sở (không phân biệt tỷ lệ)

Tờ A1

120.000

130.000

2

Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ hành chính tỉnh, bản đồ địa chính các tỷ lệ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch

Tờ A1

150.000

160.000

III

Bản đồ số dạng Vector

 

 

 

1

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000

Mảnh

400.000

410.000

2

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000

Mảnh

440.000

450.000

3

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000

Mảnh

670.000

680.000

4

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000

Mảnh

760.000

770.000

5

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000

Mảnh

950.000

960.000

6

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000

mảnh

2.000.000

2.010.000

7

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/250.000

mảnh

3.500.000

3.510.000

8

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.000

mảnh

5.000.000

5.010.000

9

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1.000.000

mảnh

8.000.000

8.010.000

10

Bản đồ hành chính Việt Nam

mảnh

4.000.000

4.010.000

11

Bản đồ hành chính cấp tỉnh

mảnh

2.000.000

2.010.000

12

Bản đồ hành chính cấp huyện

mảnh

1.000.000

1.010.000

13

Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/2.000

Mảnh

60.000

70.000

14

Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/5.000

Mảnh

60.000

70.000

15

Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10.000

Mảnh

70.000

80.000

16

Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/25.000

Mảnh

150.000

160.000

17

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200

mảnh

250.000

260.000

18

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500

mảnh

300.000

310.000

19

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000

mảnh

350.000

360.000

20

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000

mảnh

390.000

400.000

 

Nếu chọn lọc nội dung theo 7 lớp thông tin thì mức thu phí cho từng lớp như sau:

* Các lớp thông tin địa hình, dân cư, giao thông, thuỷ hệ: thu bằng 1/7 mức thu theo mảnh nhân với hệ số 1,2;

* Các lớp cơ sở toán học, địa giới, thực vật: thu bằng 1/7 mức thu theo mảnh

IV

Bản đồ số dạng Raster

 

 

 

1

Bản đồ địa hình, bản đồ địa chính cơ sở (không phân biệt tỷ lệ)

Mảnh

100.000

110.000

2

Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ hành chính tỉnh, bản đồ địa chính các tỷ lệ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch

Mảnh

180.000

190.000

V

Tư liệu phim ảnh chụp từ máy bay theo công nghệ truyền thống

 

 

 

1

Ảnh in ép kích thước (23x23)cm

Tờ

80.000

90.000

2

Phim in ép kích thước (23x23)cm

Tờ

110.000

120.000

3

Ảnh phóng kích thước (30x30)cm

Tờ

110.000

120.000

4

Ảnh phóng kích thước (50x50)cm

Tờ

200.000

210.000

5

Ảnh phóng kích thước (75x75)cm

Tờ

350.000

360.000

VI

Tư liệu phim ảnh chụp từ máy bay theo công nghệ số

 

 

 

1

Phim quét độ phân giải 16 µm

File

250.000

260.000

2

Phim quét độ phân giải 20 µm

File

110.000

120.000

3

Phim quét độ phân giải 22 µm

File

200.000

210.000

4

Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/2000

mảnh

60.000

70.000

5

Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/5000

mảnh

70.000

80.000

6

Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/10.000

mảnh

60.000

70.000

7

Bình đồ ảnh số 1/25.000

mảnh

70.000

80.000

8

Bình đồ ảnh số 1/50.000

mảnh

70.000

80.000

VII

Giá trị điểm toạ độ

 

 

 

1

Cấp 0

Điểm

340.000

350.000

2

Hạng I

Điểm

250.000

260.000

3

Hạng II

Điểm

200.000

210.000

4

Hạng III, hạng IV

Điểm

160.000

170.000

5

Địa chính cơ sở

Điểm

200.000

210.000

6

Địa chính

Điểm

120.000

130.000

VIII

Giá trị điểm độ cao

 

 

 

1

Hạng I

Điểm

160.000

170.000

2

Hạng II

Điểm

150.000

160.000

3

Hạng III

Điểm

120.000

130.000

4

Hạng IV

Điểm

110.000

120.000

IX

Giá trị điểm trọng lực

 

 

 

3.1

Điểm cơ sở

Điểm

200.000

210.000

3.2

Điểm hạng I

Điểm

160.000

170.000

3.3

Điểm tựa

Điểm

140.000

150.000

3.4

Điểm chi tiết

Điểm

80.000

90.000

X

Ghi chú điểm toạ độ, độ cao, trọng lực

tờ

20.000

30.000

XI

Tài liệu kỹ thuật ngành

 

 

 

1

Quyển tài liệu kỹ thuật ngành

Trang

250

260

XII

Cơ sở dữ liệu nền địa lý

 

 

 

1

Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/2.000

mảnh

400.000

410.000

2

Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/5.000

mảnh

500.000

510.000

3

Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/10.000

mảnh

850.000

860.000

4

Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/50.000

mảnh

1.500.000

1.510.000

5

Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/1.000.000

mảnh

8.000.000

8.010.000

6

Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều từ 0,5 đến 1 mét

mảnh

80.000

90.000

7

Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 2 đến 2,5 mét

mảnh

100.000

110.000

8

Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 5 mét

mảnh

170.000

180.000

9

Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 10 mét, đóng gói theo mảnh 1/50.000

mảnh

2.550.000

2.560.000

10

Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 20 mét đóng gói theo mảnh 1/50.000

mảnh

300.000

310.000

11

Cơ sở dữ liệu địa danh

địa danh

20.000

30.000



     Thông báo


Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Định thông báo về việc tổ chức cuộc thi và triển lãm ảnh nghệ thuật "Lăng kính xanh" lần thứ I - năm 2017 (Chi tiết thể lệ cuộc thi đăng tải tại đây) và cuộc thi viết với chủ đề "Tuổi trẻ với tình yêu biển, đảo quê hương" (Chi tiết thể lệ cuộc thi đăng tải tại đây). Địa điểm nộp ảnh/ bài dự thi: Chi cục Biển và Hải đảo (05 Nguyễn Văn Trỗi, Tp. Quy Nhơn, Bình Định).  /.

     Văn bản mới
      Video
     Lịch
     Hình ảnh hoạt động
     Thống kê người dùng
  Đang online:               52
  Số lượt truy cập: 1697185
Đánh giá mức độ hài lòng - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Dịch vụ công mức độ 3 của Sở TN&MT Bình Định
Danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định
Tra cứu hồ sơ lưu trữ
Danh sách các cá nhân tổ chức vi phạm pháp luật đất đai
Tra cứu giá đất tỉnh Bình Định
Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Định
Bộ Tài Nguyên Môi Trường
Chính phủ Việt Nam
Văn phòng Điều phối về Biến đổi Khí hậu
Công báo điện tử tỉnh Bình Định
Trung tâm Quan trắc TNMT Bình Định
TRUNG TÂM KTTV
Bản đồ hoạt động khoáng sản tỉnh Bình Định
BẢN QUYỀN THUỘC VỀ SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BÌNH ĐỊNH
Địa chỉ: 08 Hai Bà Trưng - Thành phố Quy Nhơn - Bình Định
Tel: 056.3824853 - Fax: 056.3824950 - Email: stnmt@binhdinh.gov.vn
Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Ngô Đình Bảy - Phó giám đốc Sở.
Phát triển bởi Trung tâm Ứng dụng CNTT - Viễn thông Bình Định (ITA)